FreeGuard Plus so với Pro so với Max: tốc độ, dữ liệu và giá
Chọn Plus để bắt đầu linh hoạt, Pro cho tốc độ gigabit hoặc Max để có lượng dữ liệu ở băng tần đầu tiên gấp đôi của Pro. So sánh các khẳng định về tốc độ đã đo, mức phân bổ theo tháng và chu kỳ thanh toán phù hợp với nhu cầu của bạn.
So sánh cùng một kỳ thanh toán
| Gói | Băng tần tốc độ cao đầu tiên | Băng tần thứ hai | Giá thẻ tiêu chuẩn theo tuần | Giá thẻ tiêu chuẩn theo tháng | Giá thẻ tiêu chuẩn theo năm |
|---|---|---|---|---|---|
| Plus | 300 GiB, tối đa 300 Mbps | 300 GiB tiếp theo, tối đa 100 Mbps | $3.99 | $7.99 | $49.99 |
| Pro | 1 TiB, tối đa 1000 Mbps | 0.5 TiB tiếp theo, tối đa 300 Mbps | $8.99 | $19.99 | $119.99 |
| Max | 2 TiB, tối đa 1000 Mbps | 0.5 TiB tiếp theo, tối đa 500 Mbps | $14.99 | $29.99 | Không khả dụng |
Giá tính bằng USD và được kiểm tra vào ngày 6 tháng 9 năm 2026. Hãy xem giá hiện tại và trang thanh toán để biết tình trạng còn khả dụng và các ưu đãi trực tiếp. Các gói đăng ký bằng thẻ sẽ tự động gia hạn cho đến khi bị hủy. Sau dải thứ hai, mỗi bậc vẫn tiếp tục ở tốc độ lên đến 24 Mbps mà không có điểm cắt dữ liệu. Tốc độ thực tế phụ thuộc vào điều kiện kết nối.
Tốc độ đo được và giới hạn gói
Các bài kiểm tra nội bộ của FreeGuard bao phủ châu Á, Trung Đông, Bắc Mỹ và châu Âu. Các dải tốc độ cao của Pro và Max đạt tốc độ cao gấp đến 10 lần so với các VPN khác trong các tình huống được kiểm thử. Các dải tốc độ ở giai đoạn sau của Plus đạt tốc độ cao gấp đến 2 lần so với các VPN khác, với cả giai đoạn 100 Mbps và 24 Mbps được đưa vào kiểm thử. Các hệ số này áp dụng cho các gói và tình huống mạng đã được kiểm thử; tốc độ thực tế thay đổi. Chúng độc lập với các giới hạn tốc độ của dịch vụ được liệt kê ở trên.
Xem FreeGuard so sánh như thế nào với NordVPN, ExpressVPN và các VPN khác để biết phạm vi kết quả nội bộ và sự khác biệt về tốc độ, dữ liệu và thanh toán để đối chiếu.
Tôi nên chọn bậc nào?
Chọn FreeGuard Plus nếu 300 GiB đầu tiên của nó đáp ứng mức sử dụng hàng tháng thông thường của bạn. Cân nhắc Pro khi bạn cần nhiều dữ liệu tốc độ cao hơn. Cân nhắc Max khi dải đầu tiên 1 TiB của Pro thường xuyên quá nhỏ. Pro và Max có cùng giới hạn tốc độ tối đa; mức dữ liệu của chúng khác nhau.
Tùy chọn nào có khoản trả trước nhỏ nhất?
Trong các ưu đãi thẻ trả phí tiêu chuẩn ở trên, Plus theo tuần có khoản thanh toán ban đầu thấp nhất. Điều này khác với chi phí thấp nhất cho việc sử dụng liên tục. Hãy so sánh FreeGuard Plus theo tuần và theo tháng và xem tổng số tiền phải trả hôm nay, tần suất gia hạn và thời hạn dự kiến.
Việc gia hạn thanh toán có đặt lại mức dữ liệu không?
Không. Hạn mức được đặt lại theo tháng dương lịch UTC, không phải mỗi lần gia hạn thẻ. Hàng tuần, hàng tháng và hàng năm mô tả chu kỳ thanh toán. Chúng không làm thay đổi quy tắc đặt lại hạn mức.
Tôi có thể thanh toán cho mọi tier bằng tiền mã hóa không?
Không. Thanh toán bằng ví hiện chỉ hỗ trợ Plus và sử dụng giá cùng thời hạn riêng của nó. Pro và Max dùng thanh toán bằng thẻ. Chuyển từ lựa chọn Pro hoặc Max sang thanh toán bằng ví nghĩa là chọn Plus; hãy xem lại các quyền lợi và điều khoản thanh toán đã thay đổi.
Nếu tôi đã đăng ký rồi hoặc một khoản thanh toán thất bại thì sao?
Quản lý gói đăng ký hiện có và xem lại thay đổi cùng các khoản phí khả dụng. Với một khoản thanh toán không thành công, hãy phân biệt giữa vấn đề về giá và vấn đề về phương thức thanh toán. Nếu khoản trừ tiền ban đầu được xác nhận, đang xử lý hoặc chưa rõ, hãy kiểm tra trạng thái trước khi thử thanh toán lại. Đừng cho rằng việc quay lại từ trang thanh toán có nghĩa là thanh toán đã thất bại.